Tam Đình: ba phần của khuôn mặt
- Thượng đình
- Từ chân tóc tới Ấn Đường (giữa hai đầu mày). Sách xưa gắn với tiền vận và nền tảng học vấn.
- Trung đình
- Từ Ấn Đường tới chân mũi. Gắn với trung vận, ý chí và sự nghiệp.
- Hạ đình
- Từ chân mũi tới cằm. Gắn với hậu vận, nhà cửa và các mối quan hệ lâu dài.
Ba phần dài gần bằng nhau được xem là cân đối. Phần nào trội hơn thì giai đoạn tương ứng được nhấn mạnh.
Ngũ Quan: năm bộ vị
- Lông mày (Bảo Thọ Quan)
- Nói về tính khí, anh em và bạn bè.
- Mắt (Giám Sát Quan)
- Nói về tinh thần, sự sáng suốt.
- Mũi (Thẩm Biện Quan)
- Chuẩn Đầu ở đầu mũi gắn với cung Tài Bạch.
- Miệng (Xuất Nạp Quan)
- Nói về lời ăn tiếng nói và sự giao tiếp.
- Tai (Thái Thính Quan)
- Nói về sức bền và phúc phần từ gia đình.
Ngũ Hình: năm dáng mặt theo ngũ hành
- Hình Kim
- Gương mặt vuông vức cân đối, trán và hàm rộng tương xứng, đường nét xương gò má và xương hàm rõ ràng nhưng không lộ sát.
- Hình Mộc
- Khuôn mặt thon dài thanh thoát, trán cao, sống mũi thẳng và dài, tổng thể đường nét vươn lên như thân cây tùng bách.
- Hình Thủy
- Khuôn mặt tròn đầy đặn, đường viền mềm mại, má và cằm có thịt bao bọc hài hòa, ít góc cạnh sắc nhọn.
- Hình Hỏa
- Khuôn mặt có xu hướng góc cạnh rõ hoặc phần trán/gò má nổi bật, ánh mắt sáng nhanh, thần thái giàu năng lượng.
- Hình Thổ
- Khuôn mặt dày dặn, vững chãi, sống mũi và chuẩn đầu nở nang, hàm và địa các (cằm) rộng đầy như thế đất nâng đỡ vạn vật.
Muốn xem tướng mặt cùng lá số và chỉ tay? Xem tổng hợp
Nhân tướng học và xem chỉ tay là quan niệm dân gian, dùng để tham khảo và tự chiêm nghiệm. Kết quả không phải chẩn đoán sức khỏe, tâm lý hay lời khuyên tài chính. Bảo mật và pháp lý